Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Slide23.JPG Slide22.JPG Slide21.JPG Slide20.JPG Slide27.JPG Slide19.JPG Slide18.JPG Slide17.JPG Slide16.JPG Slide15.JPG Slide14.JPG Slide13.JPG Slide12.JPG Slide11.JPG Slide10.JPG Slide7.JPG Slide6.JPG Slide5.JPG Slide4.JPG Slide3.JPG

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Thị Thuận)

    Điều tra ý kiến

    Làm cha mẹ thầy cô dễ hay khó?
    Dễ
    Khó
    Ý kiến khác
    free counters

    ÔN THI VÀO 10 MÔN TIẾNG ANH TỪ A => Z

    Gốc > Bài viết > Chia sẻ kinh ngiệm >

    Cách sử dụng từ nối trong tiếng Anh

    Cách dùng từ nối trong tiếng Anh

    Từ nối trong tiếng Anh - linking words, hay transitions, là những từ dùng để chỉ dẫn cho người đọc, giúp quá trình ngắt câu, chuyển ý khi đọc văn bản trở nên rõ ràng hơn. Những từ này cũng giúp cho người đọc theo dõi nội dung văn bản cũng như ý tưởng của tác giả dễ dàng hơn.

    Những từ nối thông dụng nhất có thể được liệt kê ra theo các nhóm sau:
     
    1. Khi so sánh (Comparing things)

        By contrast
        Conversely
        In contrast
        On the contrary

    Ngược lại

        However
        Nevertheless

    Tuy nhiên

        In spite of: mặc dù
        Instead: thay vì
        Likewise: tương tự như thế,
        Otherwise: mặt khác
        On the one hand: mặt này
        On the other hand: mặt khác

    2. Khi khái quát (generalizing)
     
    Thông thường, thường thì

        As a rule
        As usual
        For the most part
        Ordinarily
        Usually

    Nói chung, nhìn chung

        Generally
        In general

    3. Khi miêu tả quá trình hoặc liệt kê

        First, … : Thứ nhất
        Second, … : Thứ hai
        Third, … : Thứ ba
        Next, … : Sau đây
        Then, … : Tiếp theo
        Finally, … : Cuối cùng

    Lưu ý rằng trong tiếng Anh, phần lớn cách diễn đạt thông qua từ First, Second, Third… phổ biến hơn cách dùng Firstly, Secondly, Thirdly… mà chúng ta vẫn thường được biết. Vì thế bạn nên sử dụng cách thứ nhất (First, Second. Third…).

    4. Một số từ nối trong tiếng Anh quen thuộc khác

    So that
     
    Chúng ta có thể dùng “so that” để nói lên mục đích (lý do của 1 hành động nào đó). “So that” thường đi kèm với “can, could, will hoặc would”
     
    The police locked the door so(that) no-one could get in.
     
    Ngoài ra, chúng ta có thể dùng “to” để miêu tả mục đích trong trường hợp chủ nghữ của mệnh đề chính và mệnh đề chỉ mục đích là một. Nếu 2 chủ ngữ của 2 mệnh đề khác nhau, chúng ta không được dùng “to” mà phải dùng “so that”.

        Jack went to England so that he could study engineering.
        Jack went to England to study engineering.( NOT for to study )
        Jack went to England so that his brother would have some help working in the restaurant.

    In order to, so as to
     
    “In order to, so as to” là cách trang trọng, lịch sự để nói về mục đích
     
    Scientists used only local materials, in order to save money.
     
    Thể phủ định: in order not to, so as not to.
     
    The soldiers moved at night, so as not to alarm the villagers.
     
    For
     
    “For” miêu tả cách một thứ gì đó được sử dụng

        This button is for starting the engine.
        This is for the lights.

    So, such a
     
    “So” được dùng với 1 tính từ hoặc trạng từ

        Jim was so tall(that) he hit his head on the ceiling.
        Jim drove so quickly(that) they reached the station twenty minutes early.

    “Such a” được dùng với 1 cụm tính từ + danh từ số ít
     
    Helen is such a busy person(that) she never feels bored.
     
    So many, so much, so few, so little
     
    So many/few được dùng với danh từ đếm được số nhiều. So much/little được dùng với danh từ không đếm được

        There were so many passengers(that) we couldn't find a seat.
        There was so much noise(that) I didn't get to sleep until 3 a.m.

    Too/Not enough + to
     
    “Too” được dùng để chỉ cái gì đó quá mức cần thiết. Not enough thì ngược lại. Cả 2 đều đứng trước 1 tính từ + to + mệnh đề so sánh.

        The bookcase was too big to get down the stairs.
        The bookcase was not small enough to get down the stairs.

    Although, though, even though

    Although thường được dùng thành “though” trong khi diễn thuyết. Though có thể đứng cuối câu nhưng although thì không thể.

        Although I asked her, she didn't come. (speech and writing)
        Though I asked her, she didn't come. (speech)
        I asked her, (but) she didn't come, though. (speech)

    “Even though” thể hiện sự đối lập mạnh hơn “although”.

    Even though I asked her, she didn't come. (which was really surprising)
     
    While, whereas
     
    While and whereas dùng trong các tình huống trang trọng, lịch sự, dùng để so sánh 2 sự việc với nhau và phân tích chúng.
     
    While United were fast and accurate, City were slow and careless.
     
    However, nevertheless
     
    However là cách diễn đạt sự đối lập trong văn viết và nói một cách trang trọng. Nó có thể đứng ở đầu, giữa hoặc cuối câu, và được ngăn cách với câu bởi dấu phẩy (hoặc 1 khoảng dừng trong bài diễn thuyết).

        Normally we don't refund money without a receipt. However, on this occasion I'll do it.
        Normally we don't refund money without a receipt. On this occasion, however, I'll do it.

    “Nevertheless” là một cách nói trang trọng hơn nhiều để thay cho “however”
     
    I'm not happy with your work. Nevertheless, I'm going to give you one last chance.
     
    Despite and in spite of
     
    Thường đi kèm với 1 danh từ (hoặc thêm đuôi –ing để thành 1 danh từ ), nhưng không phải 1 cấu trúc có đủ chủ, vị ngữ
     
    In spite of the rain, we went out. (Although it was raining, we went out.)
    Despite losing, we celebrated. (Although we lost, we celebrate.)
     
    Từ nối nên được đặt ở vị trí đầu câu là tốt nhất vì dễ gây chú ý cho người đọc và đạt hiệu quả chỉ dẫn cao hơn. Bạn có thể tham khảo ví dụ minh họa sau đây:

        Researching in reducing emissions, as a rule has provided…
        As a rule, researching in reducing emission has provided…

    Tuy nhiên khi soạn văn bản, bạn cũng không hoàn toàn bắt buộc phải làm như thế. Từ nối có thể được đặt ở giữa câu, hoặc thậm chí cuối câu tùy hoàn cảnh và mục đích cụ thể, ví dụ như khi bạn muốn nhấn mạnh chẳng hạn.
     
    Cách đơn giản nhất để kiểm tra xem một văn bản có dễ đọc hay không là đếm xem trong văn bản đó có bao nhiêu câu bắt đầu bằng “The”. Nếu như có nhiều câu như thế thì văn bản của bạn không dễ đọc chút nào đâu và bạn cần bổ sung vào đó những từ nối một cách hợp lí nhé. Nếu như sử dụng đúng cách thì những từ nối sẽ phát huy tác dụng trong việc nâng cao khả năng truyền tải thông tin của một văn bản. Và tất nhiên việc dùng quá nhiều từ nối trong một văn bản cũng như việc chúng ta đặt quá nhiều biển chỉ dẫn trên đường, điều này sẽ khiến người đọc cảm thấy rối và dẫn đến nguy cơ không hiểu được văn bản đang đọc


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Thị Thuận @ 08:53 30/11/2017
    Số lượt xem: 517
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với English 4 all.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Nhúng mã HTML