Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Slide23.JPG Slide22.JPG Slide21.JPG Slide20.JPG Slide27.JPG Slide19.JPG Slide18.JPG Slide17.JPG Slide16.JPG Slide15.JPG Slide14.JPG Slide13.JPG Slide12.JPG Slide11.JPG Slide10.JPG Slide7.JPG Slide6.JPG Slide5.JPG Slide4.JPG Slide3.JPG

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Thị Thuận)

    Điều tra ý kiến

    Làm cha mẹ thầy cô dễ hay khó?
    Dễ
    Khó
    Ý kiến khác
    free counters

    ÔN THI VÀO 10 MÔN TIẾNG ANH TỪ A => Z

    Ngữ pháp và bài tập về phép đảo ngữ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thuận (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:12' 25-02-2017
    Dung lượng: 117.0 KB
    Số lượt tải: 908
    Số lượt thích: 0 người
    THE INVERSION (ĐẢO TỪ TRONG TIẾNG ANH)

    Phép đảo ngữ(the inversion of subject and verb)

    Để nhấn mạnh ý nào trong câu mà mình muốn diễn đạt, ta dùng phép đảo ngữ. Thông thường, phép đảo ngữ được thực hiện bằng cách đưc một trạng từ hoặc một cụm trạng ngữ ra đầu câu, đồng thời đảo trợ dộng từ hay động từ khiếm khuyết lên trước chủ ngữ hoặc tự dộng thêm trợ động từ “DO/ DOES” cho câu ở thì hiện tại hay “DID” cho câu ở thì quá khứ.
    V + S + V + O
    Cấu trúc của câu nhấn mạnh bắt đầu bằng: Only, Only by, Never, Until, Not until, Not only, No sooner, In no circumstances(chẳng trong trường hợp nào), in no where else(chẳng có ở một nơi nào khác), No longer, Only when (chỉ khi)... E.g: We can never live without air and water.
    => Never can we live without air and water. (Không bao giờ chúng ta có thể sống được nếu không có không khí và nước). Eg: She never eats out ==> Never does she eat out. A) Đảo từ với câu điều kiện: 1. Đảo từ với câu điều kiện loại 1 a) Câu điều kiện loại 1 có sử dụng “ should” thay hiện tại không xác định chỉ khả năng xáy ra ít hơn ở tương lai. Đảo “should” lên đầu câu thay “If” Eg: If it should rain tonight, I will stay at home ==> Should it rain.......... b) Điều kiện loại 1 có sử dụng thời hiện tại hoàn thành Lấy “should” thay “If” sao đó để nguyên thể hoàn thành với “have done” ở tất cả các ngôi Eg: If she has finished the work, she can go home ==> Should she have finished .......... 2. Điều kiện loại 2 a) Mệnh đề điều kiện loại 2 có dùng động từ “tobe” ở số nhiều “were” dùng “were” thay”if” Eg: Iif I were you, i would love him ==> Were I you................. b) Trong mẫu câu điều kiện loại 2 đặc biệt có dùng “If” đầu câu ( nếu không phải vì................. “were” khỏi “not’’sau đó đảo lên đầu câu thay “if”) Eg: If it weren’t for your progress, i wouldn’t be here ==> Were it not your .... c) Mẫu câu điều kiện loại 3 đặc biệt If + S+ were+ to do Thay động từ ở quá khứ của mệnh đề điêu kiện loại 2 Eg: If i were to speak....... ==> Với mẫu câu này đảo “were” lên đầu câu thay “If” 3. Điều kiện loại 3 a) Dùng “Had” đảo lên đầu câu thay “If” Eg: If she had worked harder last year, she wouldn’t have failed the exam ==> Had she worked harder last year............ b) Câu điều kiện loại 3 đặc biệt đi với đại từ “it” đầu câu If it hadn’t been for + N ==> Nếu không phải vì....... ==> Tách “had” ra khỏi “not” đảo lên đầu câu thay “If” Eg: If it hadn’t been for hot weather,we would have had a wonderful holiday ==> Had it not been for............................ c) Mệnh để điều kiện loại 3 đặc biệt có sử dụng” were to have done” thay quá khứ hoàn thành Eg; If she had driven carefully, she wouldn’t have cause the accident ==> If she were to have driven...... Đảo “were” lên đầu câu thay “If” ==> Were she to have driven
    B) Đảo từ với câu có “so”- “such”:
    1. So + adj : Trong mẫu câu trạng từ chỉ kết quả eg; She is so rich that she can buy what she likes Đảo “so + adj” lên đầu câu ==> So rich is she that...................
    2. So + adv that............. : Mệnh đề trạng ngữ kết quả sau trạng từ Đảo “ so to+ adv” lên đầu câu
    eg: He worked so hard in the past that he is now weak ==> So hard did he work in the past that.......
    3. Câu có sử dụng “such” thường gặp các dạng:
    a) Trong câu có dùng “ so great, so much” biến đổi “ so great, so much”==> “ such” đảo lên đầu câu để nhấn mạnh
    eg; The question was so great that he had to think it over ==> Such was the question...............
    b)Trong câu có dùng “such” S + tobe+ such+ that+ mệnh đề Đảo
    Avatar

    Video tự học câu đảo ngữ trong tiếng Anh và hướng dẫn giải bài tập chi tiết về câu đào ngữ

    https://www.youtube.com/watch?v=ZBFqdjQ81Mk

     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với English 4 all.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Nhúng mã HTML